(Danh sách giáo viên)
Loại BC/HD |
STT |
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh |
Năm vào ngành |
Trình độ chuyên môn |
Nhiệm vụ được giao |
Đảng viên |
Ghi Chú |
| Trình độ chuyên môn |
Môn đào tạo |
| BC |
1 |
Võ Thi Hồng Loan |
11/09/1967 |
09/1994 |
Đại học |
Văn |
HT |
x |
|
| BC |
2 |
Nguyễn Thị Thu Thủy |
16/08/1960 |
09/1980 |
Đại học |
Cử nhân tin học |
PHT |
|
|
| BC |
3 |
Lê Thị Trang |
16/02/1971 |
09/1999 |
Trung cấp |
Kế toán |
KT |
x |
|
| BC |
4 |
Đinh Thị Tuyết Sương |
28/01/1981 |
10/2003 |
Trung cấp |
Kế toán |
VT |
|
|
| BC |
5 |
Phan Thị Ba |
20/10/1965 |
01/1984 |
Sơ cấp |
Thư viện |
TV |
|
|
| BC |
6 |
Võ Thị Bảy |
01/01/1961 |
05/1978 |
12+2 |
GVTH |
GV+TTCM |
x |
|
| BC |
7 |
Nguyễn Thị Kim Nhân |
30/11/1958 |
10/1975 |
12+2 |
GVTH |
GV |
|
|
| BC |
8 |
Nguyễn Thị Phương Dung |
01/08/1958 |
09/1977 |
12+2 |
GVTH |
GV |
|
|
| BC |
9 |
Võ Thị Thùy Trang |
06/04/1976 |
08/1998 |
12+3 |
GVTH |
GV |
|
|
| BC |
10 |
Huỳnh Thị Thi |
20/07/1956 |
09/1975 |
12+2 |
GVTH |
GV |
|
|
| BC |
11 |
Lê Thị Gái |
1/6/1966 |
09/1986 |
12+3 |
GVTH |
GV+TTCM |
|
|
| BC |
12 |
Nguyễn Thị Kim Anh |
01/06/1959 |
02/1978 |
12+2 |
GVTH |
GV |
|
|
| BC |
13 |
Nguyễn Thị Bích Trâm |
01/01/1983 |
09/2005 |
Đại học |
ĐHTH |
GV |
|
|
| BC |
14 |
Đỗ Thị Bình |
10/12/1956 |
09/1975 |
12+2 |
GVTH |
GV+TTCM |
|
|
| BC |
15 |
Nguyễn Hữu Thuyết |
13/06/1978 |
09/2000 |
12+2 |
GVTH |
GV |
|
|
| BC |
16 |
Diệp Thị Kim Tâm |
15/02/1969 |
09/1988 |
12+3 |
GVTH |
GV |
|
|
| BC |
17 |
Lê Thị Bích Thủy |
21/12/1957 |
09/1976 |
12+2 |
GVTH |
GV+TTCM |
|
|
| BC |
18 |
Nguyễn Nguyệt Ánh |
26/11/1970 |
09/1996 |
12+3 |
GVTH |
GV |
|
|
| BC |
19 |
Nguyễn Thị Vân Thanh |
05/12/1959 |
09/1978 |
12+2 |
GVTH |
GV |
|
|
| BC |
20 |
Từ Thị Ngọc Lan |
01/05/1976 |
10/1997 |
Đại học |
Cử nhân tin học |
GV |
|
|
| BC |
21 |
Trần Thị Thanh Uyên |
20/04/1967 |
11/1991 |
12+3 |
GVTH |
GV+TTCM |
|
|
| BC |
22 |
Trần Thị Thanh Nguyệt |
10/03/1964 |
10/1984 |
12+3 |
GVTH |
GV |
|
|
| BC |
23 |
Nguyễn Thị Kim Sâm |
10/07/1976 |
09/1997 |
12+3 |
GVTH |
GV |
x |
|
| BC |
24 |
Nguyễn Thị Hồng |
10/12/1963 |
09/1996 |
Trung cấp |
Nghệ thuật |
GV |
|
|
| BC |
25 |
Trần Thị Kim Ánh |
20-2-1973 |
09/1996 |
Đại học |
Anh văn |
GV |
|
|
| BC |
26 |
Trần Thị Ánh |
9/6/1969 |
09/1999 |
12+3 |
GVTH |
GV |
|
Kiêm nhiệm quản sinh |
| BC |
27 |
Diệp Thị Hiền |
22-12-1977 |
10/1995 |
Đại học |
Cử nhân tin học |
GV |
|
|
| BC |
28 |
Nguyễn Huỳnh Thị Bích Hòa |
1/9/1981 |
11/2004 |
12+3 |
GVTH |
GV |
|
|
| BC |
29 |
Võ Thị Phương |
15/01/1964 |
12/1999 |
Đại học |
Cử nhân tin học |
GV |
|
|
| BC |
30 |
Nguyễn Thị Nhi Trang |
17-4-1978 |
09/2004 |
12+3 |
Anh văn |
GV |
|
|
| HĐ 68 |
31 |
Phan Thị Thanh Thủy |
19-11-1981 |
09/2004 |
CĐ nhạc + Đoàn đội |
Nhạc đoàn đội |
TPT |
x |
Kiêm nhiệm quản sinh |
| HĐ 68 |
32 |
Nguyễn Thị Kiều Chính |
1/1/1957 |
09/1997 |
|
|
BV |
|
|
| HĐ TP |
33 |
Đỗ Thị Bích Ngọc |
30-10-1978 |
09/2004 |
Đại học |
Tin học |
GV |
|
Kiêm nhiệm quản sinh |
| HĐ Trường |
34 |
Văn Quân |
12/11/1984 |
09/2006 |
Trung cấp |
Nghệ thuật |
GV |
|
|
| HĐ Trường |
35 |
Nguyễn Thị Tàu |
5/8/1962 |
|
9/12 |
|
Cấp dưỡng |
|
|
| HĐ Trường |
36 |
Nguyễn Thị Vân |
5/28/1975 |
|
9/12 |
|
Cấp dưỡng |
|
|
| HĐ Trường |
37 |
Trương Thị Minh Tâm |
5/23/1970 |
|
|
|
Nhân viên vệ sinh khu B |
|
Kiêm nhiệm quản sinh |
| HĐ Trường |
38 |
Lưu Phan Hạ Đoan |
1/1/1987 |
|
12/12 |
|
Quản sinh |
|
|
| HĐ Trường |
39 |
Ngyễn Thị Chuyên |
9/8/1981 |
|
12/12 |
|
Quản sinh |
|
|
| HĐ Trường |
40 |
Lê Thị Ly |
5/8/1975 |
|
12/12 |
|
Nhân viên vệ sinh khu C |
|
Kiêm nhiệm quản sinh |
| HĐ Trường |
41 |
Trần Thị Mạnh |
|
|
|
|
Quản sinh |
|
|
| HĐ Trường |
42 |
Nguyễn Văn Hương |
|
|
|
|
Bảo vệ |
|
|
Điều lệ - Trường tiểu học
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Điều 30. Giáo viên
Giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học.
Điều 31. Nhiệm vụ của giáo viên
1. Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
2. Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương.
4. Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
5. Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục.
6. Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh, với gia đình học sinh và các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục.
7. Nhiệm vụ của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổng phụ trách Đội được quy định cụ thể tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 của Điều lệ này.
Điều 32. Quyền của giáo viên
1. Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh.
2. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo.
4. Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự.
5. Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
1. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm.
2. Giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo trên chuẩn được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước; được tạo điều kiện để phát huy tác dụng trong giảng dạy và giáo dục. Giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo được nhà trường, các cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng đạt trình độ chuẩn để bố trí công việc phù hợp.
Điều 34. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên
1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải chuẩn mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh.
2. Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm.
Điều 35. Các hành vi giáo viên không được làm
1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể học sinh và đồng nghiệp.
2. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung, kiến thức, không đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
3. Cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
5. Uống rượu, bia, hút thuốc lá khi tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà trường, sử dụng điện thoại di động khi đang giảng dạy trên lớp.
6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén chương trình giáo dục.
Điều 36. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Giáo viên có thành tích được khen thưởng, được tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác theo quy định.
2. Giáo viên có hành vi vi phạm các quy định tại Điều lệ này thì tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.